X¶
xa xăm¶
Xăm trong xa xăm là một hình vị gốc Hán, bắt nguồn ở một từ ghi bằng chữ 深, mà âm Hán Việt là thâm, có nghĩa là "sâu".
Xa xăm không phải là từ láy.
xao xuyến¶
Xao trong xao xuyến là một từ gốc Hán, bắt nguồn ở một từ ghi bằng chữ 慅, mà âm Hán Việt là tao, có nghĩa là "lo, lo buồn".
Xuyến trong xao xuyến là biến thể thanh điệu của xuyễn 舛, có nghĩa là "lẫn lộn" ("in confusion" trong tiếng Anh).
Xao xuyến không phải là từ láy.
xấu xa¶
Xa trong xấu xa là biến thể thanh điệu của xả 䰩, có nghĩa là "xấu xí" (ugly trong tiếng Anh).
Xấu xa không phải là từ láy.
xấu xí¶
Xí trong xấu xí là biến thể thanh điệu của chữ xi 蚩, có nghĩa là "xấu".
Xấu xí không phải là từ láy.
xênh xang¶
Xênh trong xênh xang là điệp thức của xinh trong xinh đẹp.
Xang là một cách đọc khác của chữ xương 昌 theo tương quan ANG ↔ ƯƠNG. Xương nghĩa là "tốt đẹp, rực rỡ".
Xênh xang không phải là từ láy.
xí xóa¶
Xí là một hình vị gốc Hán, bắt nguồn ở một từ ghi bằng chữ 施, mà âm Hán Việt là thí, có nghĩa là "cho, đem cho"; rồi trong tiếng Việt, nó có thêm nghĩa rộng là "coi như bỏ đi, không cần đến", như trong thí chốt, thí mạng. Nghĩa rộng này chính là xí trong xí xóa, còn tồn tại trong khẩu ngữ của phương ngữ Nam Bộ. Thí dụ: xí bùm bum, xí cô hồn, xí cùi.
Xóa là một từ Việt gốc Hán, bắt nguồn ở một từ ghi bằng chữ 捨, mà âm Hán Việt là thả, có nghĩa là "buông, bỏ". Chữ này vốn thuộc thanh mẫu thư 書 (tức có phụ âm đầu TH) và đây chính là chữ thả trong buông thả, thả bộ, thả cửa, thả ga, thả giàn, thả lỏng, thả thính, v.v... Trong những thí dụ này, thả là một từ Hán Việt "chính chủ". Nó có một biến thể "Hán Việt Việt hoá" thông dụng là xả (Thiều Chửu ghi sả thì chỉ là chuyện chính tả) mà các quyển từ điển Hán Việt xem là Hán Việt chính tông. Đây không những là chữ xả trong xả kỷ, xả thân vì nghĩa, từ bi hỷ xả, mà còn là xả trong xả đông, xả hơi, xả láng, xả lũ, xả rác, xả stress, xả xui, v.v... nữa.
Theo Đoàn Ngọc Tài trong Thuyết văn giải tự chú thì chữ thả > xả 捨 này có một chữ vốn đồng âm đồng nghĩa là 赦, nay đọc là xá và hầu như chỉ dùng theo nghĩa "tha tội", như trong xá tội 赦罪, ân xá 恩赦, đại xá 大赦, v.v... Do mối quan hệ đã nói nên trong tâm thức của người Việt, xá 赦 cũng là xả 捨, với nghĩa "bỏ" rồi xá được làm tròn môi thành xóa, như trong bôi xóa, xóa bỏ, xóa nhòa, xóa nợ, xóa sổ, xóa tên.
Xí xóa là một cấu trúc đẳng lập, không phải là từ láy.
xong xả¶
Xả trong xong xả là một hình vị Hán Việt mà chữ Hán là 舍, có nghĩa là "thôi, ngừng lại".
Xong xả không phải là từ láy.
--
xôi¶
-
Động tác nấu cách thủy, dùng hơi nước xông lên cho chín hạt gạo.
Xôi dành cho gạo nếp, còn nấu dành cho gạo tẻ.
Thí dụ:
Em đang vút nếp xôi1 xôi2
Nghe anh có vợ thúng trôi nếp chìm.Từ xôi thứ nhất là nấu, còn từ xôi thứ hai là món ăn làm từ gạo nếp.
-
Theo Việt Nam từ điển (1931): Xôi nghĩa là dô ra, nở ra.
Thí dụ:
Sinh xôi nảy nở. -
Chỉ ruộng đất phì nhiêu, màu mỡ.
Thí dụ:
Tục ngữ:
Bờ xôi ruộng mật.