Skip to content

Ch

chăm chỉ

Chỉ trong chăm chỉ là điệp thức của hình vị Hán Việt chí 覟, có nghĩa là "nhìn kỹ".

Chăm chỉ không phải là từ láy.


chăm chút

Chút là một yếu tố gốc Hán, bắt nguồn ở một từ ghi bằng chữ 𧠫, 眰 mà âm Hán Việt là chất, có nghĩa là "nhìn". Chút là âm xưa của chất.

Chăm chút không phải là từ láy.


chẳng

Chẳng có nghĩa như không mà có ý quả quyết hơn.

Thí dụ:
a. Chẳng cày lấy đâu ra thóc.
b. Chẳng học lấy đâu biết chữ.


chí

Chí có nghĩa "cực cấp tuyệt đối" (superlatif absolu), tức là cái nghĩa thường được diễn đạt bằng rất, lắm, như trong chí phải, chí lý, chí tôn, chí hiếu, chí công, chí minh.

Chí không bao giờ có ý nghĩa cực cấp tương đối (superlatif relatif), thường được diễn đạt bằng hơn cả, nhất hay tối.

Chí ít, vốn được một số người dùng thay cho ít nhất, ít ra hay tối thiểu, là một từ tổ vừa lai căng vừa sai trái.


chói chang

Chang trong chói chang cũng chính là chang trong nắng chang chang. Chang chang chỉ (ánh nắng) gay gắt tỏa đều ra chung quanh.

Chói chang không phải là từ láy.


chợ búa

  1. Theo học giả An Chi:
    Búa thực chất chỉ là từ nguyên dân gian.
    Búa là một từ Việt gốc Hán, bắt nguồn từ một từ ghi bằng chữ 鋪 mà âm Hán Việt hiện đại là "phố", có nghĩa là cửa hàng, là nơi buôn bán.

    Ở Hà Tĩnh, người ta vẫn gọi cái chợ nhỏ là búa. Vậy chợ búa chẳng qua là chợ nói chung, và đây vốn là một từ tổ đẳng lập đích thực, mà hai thành tố là những từ đồng nghĩa hoặc gần nghĩa với nhau như: xe cộ, tàu bè, sông ngòi, bến bãi, v.v...

  2. Theo nhà thơ Lê Minh Quốc:
    Căn cứ vào Les Origines de la langue Annamite do HaNoi-Haiphong Imprimerie d'Extrème Orient in năm 1992, búa là từ vay mượn từ tiếng Mã Lai: "Lebuh, place publique [búa (bu+a)]: chợ búa, place publique et marché" (tr.72).

    Người Việt mượn từ "lebuh" và ghép sau từ "chợ" đã có sẵn như một cách nhấn mạnh thêm lần nữa nhằm chỉ chung về chợ. Theo năm tháng, từ sau phai nghĩa, mất nghĩa.


chung chạ

Chung chạ là một tổ hợp có tính chất xấu nghĩa (pejorative), dùng để chê bai sự ăn chung ở lộn.

Chạ trong chung chạ bắt nguồn ở một từ ghi bằng chữ tạ 藉 trong lang tạ 狼藉. Lang tạ có nghĩa là (ăn ở, sinh hoạt) bừa bãi ("in complete disorder" trong tiếng Anh).

Chung chạ không phải là từ láy.


chúng cư

Từ đúng: chúng cư (chúng có dấu sắc).

Từ thường dùng như sai: chung cư.