Skip to content

L

lườn

  1. Theo Việt Nam tự điển (1931):
    Lườn là phần thịt nạc ở hai bên ngực, thường nói về loài chim, loài cá: lườn cá, lườn gà, mặc áo hở lườn.

    Theo Đại từ điển tiếng Việt (1999):
    Lườn là phần cơ hai bên hông hoặc hai bên cột sống người và động vật: ăn lườn cá.

    Ví dụ:
    Theo quan niệm của người Việt xưa:
    Đàn ông đóng khố đuôi lươn
    Đàn bà mặc yếm hở lườn mới xinh.

  2. Với người miền Nam:
    Lườn có nghĩa là trườn, nhoi lên, bò sát bụng, nằm sấp mà lết tới.

  3. Đại Nam quấc âm tự vị (1895) giải nghĩa về lườn như sau:

    • Trườn, bò.
    • Lòng máng dài, nguyên cây dài mà mổ lòng máng.
    • Cái ruột cá.
    • Lườn ghe: lòng chiếc ghe.
    • Ghe mình lườn: ghe trỗ luôn một khúc gỗ dài.
    • Ghe lườn: loại ghe nhỏ mà dài, nguyên một khúc cây mổ ra, giống cái lườn ghe khác, cũng kêu là độc mộc thuyền.
    • Lườn cá mòi: ruột cá mòi, cái bao trong bụng cá mòi.
    • Rắn lườn: rắn trườn.

    Ví dụ:
    Ca dao miền Nam:
    Anh đi ghe cá trảng lườn
    Ở trên Gia Định xuống vườn thăm em.

    Ý rằng, chọn lấy ghe lườn cỡ này mới bảnh, mới oách, bởi mình từ chốn thị thành đô hội về miệt vườn.