Skip to content

L

láu táu

Táu trong láu táu là điệp thức của táo 躁, có nghĩa là "nóng nảy".

Láu táu không phải là từ láy.


lãnh

Theo Đại Nam quấc âm tự vị (1895):
Lãnh la thứ hàng nhỏ chỉ, mịn mà láng.

Thí dụ:
Quần lãnh.


lắt

Theo Đại Nam quấc âm tự vị (1895):
Lắt là cắt, hớt (thường dùng dao nhỏ), hái, lặt.

Thí dụ:
a. Lắt lúa: cắt hớt bông lúa.
b. Lắt hoa: cắt hớt lấy hoa, hái hoa, bẻ hoa.


lắt léo

Quanh quẹo, không thẳng, quanh co, ngoắt ngoẻo, phức tạp, rắc rối, làm cho người khác khó nhận ra.

Lắt léo chỉ sự ứng đối, biến hóa khôn lường, vòng vẹo, vặn vẹo nhưng ý tứ chặt chẽ, khôn khéo, xuôi cũng được, ngược cũng xong.

Thí dụ:
Lưỡi không xương nhiều đường lắt léo.


lắt lẻo

Theo Đại từ điển tiếng Việt (1999):
Lắt lẻo là trạng thái đong đưa ở trên cao, do không được cố định chắc vào một điểm tựa.

Thí dụ:
Ca dao miền Nam:
Ví dầu cầu ván đóng đinh
Cầu tre lắt lẻo gập ghình khó đi.

Theo Đại Nam quấc âm tự vị (1895), các từ đồng nghĩa bao gồm: lắc lẻo, lắc lơ, lắc lơ lắc lẻo, lắc lưởng, lắc lơ lắc lưởng.
Các từ này có nghĩa: đong đưa, lòng thòng, gần muốn rụng, lỏng lẻo, không chắc chắn.

Thí dụ:
a. Thân em như thể trái chanh
Lắc lẻo trên cành nhiều kẻ ước mơ.

b. Đừng nói lắc lẻo: đừng nói chơi.

c. Đừng làm chuyện lắc lẻo: đừng khinh suất.


lận

  1. Giắt vào, nhét vào.

    Thí dụ:
    Lận lưng.

  2. Chỉ sự lừa gạt.

    Thí dụ:
    Cờ gian bạc lận.


léo

  1. Theo Từ điển Việt-Bồ-La (1651):
    Léo, khéo léo chỉ vật gì được làm một cách tài tình, hoàn hảo.

  2. Theo Đại Nam quấc âm tự vị (1895), léo bao gồm các nghĩa sau:

    1. Tới gần, lại gần.

    2. Khôn khéo.

    3. Ý tứ, thế thần, mưu chước.

    Thí dụ:
    a. Léo hánh: không tới gần, không lại gần, không lui tới, không bén mảng tới nơi nào đó nữa.

    b. Ăn léo: mang nghĩa ăn gian hoặc mang nghĩa ăn ý, nhằm nhịp.

    c. Làm léo: làm khôn khéo, làm quỷ quyệt.


lê la

La là một hình vị hiện diện trong lê lala cà.

La trong lê la là một yếu tố Hán Việt mà chữ Hán viết với bộ túc 足 bên trái và thanh phù la 羅 bên phải thành 足+羅. La có nghĩa là "đi lại khó khăn".

Lê la không phải là từ láy.


lề

  1. Với một trang giấy, lề là khoảng trống từ bên trái được để trắng.

    Theo Việt Nam tự điển (1931):
    Lề là dây xe dùng để đóng sách.

    Thí dụ:
    Xe lề đóng sách.

  2. Thói phép đã quen.

    Thí dụ:
    a. Lề thói.
    b. Giấy rách phải giữ lấy lề.

    Lề trong câu tục ngữ này mang nghĩa lề thói.

    Theo Đại từ điển tiếng Việt (1999), câu tục ngữ này có hàm nghĩa: trong hoành cảnh hết sức khó khăn, nghèo ngặt, cố giữ lấy lề thói, nề nếp, phẩm hạnh, không phá bỏ truyền thống thống thói tục tốt đẹp vốn có.


long lanh

Long lanh là điệp thức của từ tổ lung linh 瓏玲 trong tiếng Hán, mà Hán điển (zdic.net), cũng như nhiều nguồn khác, giảng là "sáng sủa" (quang minh đích dạng tử) (bright; brilliant trong tiếng Anh).

Long lanh còn có điệp thức là lóng lánh.

Long lanh không phải là từ láy.


lò dò

là hình vị hiện diện trong lò dòlò mò.

trong lò dò là một yếu tố gốc Hán, bắt nguồn ở một từ ghi bằng chữ 瞜, mà âm Hán Việt hiện hành là lâu, xưa hơn nữa là lầu, có nghĩa là "xem kỹ, nhìn kỹ".

Lò dò không phải là từ láy.


lòa xòa

Lòa trong lòa xòa là một yếu tố Hán Việt, ghi bằng chữ 髟 trên đầu và 累 dưới chân, nay đọc là loa nhưng âm xưa là lòa. Theo Hán ngữ đại từ điển (Thành Đô, 1993), lòa có nghĩa là "tóc tai rậm rạp".

Lòa xòa là từ ghép đẳng lập, không phải là từ láy.


lớn lao

Lao trong lớn lao là một hình vị Hán Việt mà chữ Hán là 牢, với nghĩa hữu quan là "bao la" 包羅, nghĩa là có phạm vi rộng lớn đến có thể chứa mọi thứ.

Lớn lao là một cấu trúc đẳng lập gồm hai yếu tố cận/đồng nghĩa. Lớn lao không phải là từ láy.


lộn

  1. Lật mặt trong ra ngoài, mặt ngoài vào trong.

  2. Làm đảo ngược vị trí đầu chân, trên dưới.

    Thí dụ:
    Lộn đầu xuống đất.

  3. Quay ngược trở lại hướng đang đi.

    Thí dụ:
    Bay lộn vòng trở lại.

  4. Biến đổi hình dạng, cấu tạo, trở thành khác hẳn đi trong quá trình sinh trưởng của động vật.

    Thí dụ:
    Con nhộng lộn thành bướm.

  5. Lầm, lầm lẫn, nhầm lẫn.

    Thí dụ:
    Trồng trầu thả lộn dây tiêu
    Con theo hát bội mẹ liều con hư.

  6. Chỉ tình trạng rối ren, không phân biệt được, không theo trật tự rõ ràng.

    Thí dụ:
    a. Lộn xộn.
    b. Lộn mồng lộn cuống.

    Theo Đại Nam quấc âm tự vị (1895):
    Câu này có nghĩa là không biết đâu là mồng, đâu là cuống, quên lộn rối rắm.

  7. Lộn lưng: bỏ vật gì vào lưng quần, rồi lận xuống cho nó nằm yên, không rớt ra ngoài.

    Thí dụ:
    Trong Sài Gòn tạp pín lù của Vương Hồng Sển:
    "Sắp đặt xong, đồ đạc vòng vàng bao nhiêu tôi đeo hết vào mình, lộn lưng một ngàn rưỡi bạc, ghịt mấy lần chắc chắn, còn lại gia dư tôi không dám lấy một món gì ở trong nhà đều bỏ lại hết."


lườn

  1. Theo Việt Nam tự điển (1931):
    Lườn là phần thịt nạc ở hai bên ngực, thường nói về loài chim, loài cá: lườn cá, lườn gà, mặc áo hở lườn.

    Theo Đại từ điển tiếng Việt (1999):
    Lườn là phần cơ hai bên hông hoặc hai bên cột sống người và động vật: ăn lườn cá.

    Ví dụ:
    Theo quan niệm của người Việt xưa:
    Đàn ông đóng khố đuôi lươn
    Đàn bà mặc yếm hở lườn mới xinh.

  2. Với người miền Nam:
    Lườn có nghĩa là trườn, nhoi lên, bò sát bụng, nằm sấp mà lết tới.

  3. Đại Nam quấc âm tự vị (1895) giải nghĩa về lườn như sau:

    • Trườn, bò.
    • Lòng máng dài, nguyên cây dài mà mổ lòng máng.
    • Cái ruột cá.
    • Lườn ghe: lòng chiếc ghe.
    • Ghe mình lườn: ghe trỗ luôn một khúc gỗ dài.
    • Ghe lườn: loại ghe nhỏ mà dài, nguyên một khúc cây mổ ra, giống cái lườn ghe khác, cũng kêu là độc mộc thuyền.
    • Lườn cá mòi: ruột cá mòi, cái bao trong bụng cá mòi.
    • Rắn lườn: rắn trườn.

    Ví dụ:
    Ca dao miền Nam:
    "Anh đi ghe cá trảng lườn
    Ở trên Gia Định xuống vườn thăm em."

    Ý rằng, chọn lấy ghe lườn cỡ này mới bảnh, mới oách, bởi mình từ chốn thị thành đô hội về miệt vườn.


lừ đừ

Đừ trong lừ đừ là một từ độc lập, với biến thể ngữ âm là đờ trong đờ đẫn, lờ đờ. Còn lờ đờ thì lại là điệp thức của lừ đừ, trong đó lừ là một yếu tố gốc Hán, bắt nguồn ở một từ ghi bằng chữ 儢 mà âm Hán Việt hiện hành là lữ, có nghĩa là "nhu nhược, không cố gắng".

Lữ còn có một điệp thức là lử trong mệt lử, và cả lả trong mệt lả.

Lừ đừ không phải là từ láy.


lựa

  1. Chọn sự vật, sự việc theo ý mình, đúng với yêu cầu đặt ra.

  2. Tách bạch, để riêng ra từng loại giống nhau, loại này không lẫn lộn với loại khác.

    Thí dụ:
    Mẹ con Cám buộc Tấm ở nhà lựa đậu.

  3. Khôn khéo ứng xử, xử lý thuận theo hoàn cảnh, tình thế cụ thể.

    Thí dụ:
    a. Lựa gió phất cờ.
    b. Lựa gió bẻ buồm.
    c. Lựa chiều bẻ lái, theo nước lượn thuyền.

  4. Liệu, liệu chừng, tính toán, sắp đặt trước để việc đó diễn ra theo ý mình.

    Thí dụ:
    a. Trong Truyện Kiều của Nguyễn Du:
    "Tú Bà chực sẵn bên màn,
    Lựa lời khuyên giải, mơn man gỡ dần"

    b. Ca dao:
    Lời nói chẳng mất tiền mua
    Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

  5. Hàm nghĩa huống chi, nữa là, đâu cứ phải, đâu nhất thiết phải.

    Thí dụ:
    Khi văn nhân Tôn Thọ Tường bào chữa:
    "Khó lòng mình biết lòng mình khó,
    Lòn lỏi công trình kể mấy mươi."

    Cụ Phan Văn Trị mắng:
    "Đứa dại trót đời già vẫn dại,
    Lựa là tuổi mới một đôi mươi."