Skip to content

P

pha

  1. Xẻ, chặt, bổ, cắt.

    Ví dụ:
    Phóng sự Tập án cái đình của nhà văn Ngô Tất Tố:
    Người của làng tôi chỉ có con dao để pha thịt Ông Ỷ.

    Ông Ỷ là cách gọi "trân trọng" dành cho con lợn quanh năm được vỗ béo. Nó có "vinh dự" đem ra tế thần lúc cúng đình.

  2. Xông vào, lướt tới, dấn thân vào chốn hiểm nguy trắc trở mà vẫn không sờn lòng, nản chí. Xông pha là từ đôi, xôngpha đều cùng nghĩa. Theo năm tháng, từ pha bị phai nghĩa.

    Ví dụ:

    a. Chinh phụ ngâm của Đặng Trần Côn:
    Đường xa lặn suối pha rừng
    Xa xôi chưa dễ thấu chừng Ngọc quan.

    b. Truyện Kiều của Nguyễn Du:
    Rắp mong treo ấn từ quan
    Mấy sông cũng lội, mấy ngàn cũng pha.

  3. Tiêu pha.

    Ví dụ:
    Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi:
    Chử khuở phong lưu pha khuở khó
    Lấy khi phú quý đắp khi hàn.

    • Theo Từ điển Việt-Bồ-La (1651): chử là sử mình, hối hận.

      Theo Đại Nam quấc âm tự vị của Huình Tịnh Paulus Của: chử là ghi, nhớ, chử dạ là ghi dạ, để dạ, đem vào lòng dạ.

    • Khuở là thuở.

    • Đắp, đắp đổi là động thái lúc khó khăn, dùng lần hồi thứ này qua thứ khác, lo liệu vun vén qua ngày.
    • Hàn là nghèo.

    Qua câu thơ trên, Nguyễn Trãi khuyên rằng, cần ghi nhớ lúc phong lưu phải cẩn thận, chừng mực tiêu pha, tiêu xài để phòng lúc khó khăn, thất ngặt.

  4. Lẫn vào, thêm vào, trộn lộn vào với nhau.

    Ví dụ:
    Giả mù pha mưa.