P¶
pha¶
-
Xẻ, chặt, bổ, cắt.
Ví dụ:
Phóng sự Tập án cái đình của nhà văn Ngô Tất Tố:
"Người của làng tôi chỉ có con dao để pha thịt Ông Ỷ."Ông Ỷ là cách gọi "trân trọng" dành cho con lợn quanh năm được vỗ béo. Nó có "vinh dự" đem ra tế thần lúc cúng đình.
-
Xông vào, lướt tới, dấn thân vào chốn hiểm nguy trắc trở mà vẫn không sờn lòng, nản chí. Xông pha là từ đôi, xông và pha đều cùng nghĩa. Theo năm tháng, từ pha bị phai nghĩa.
Ví dụ:
a. Chinh phụ ngâm của Đặng Trần Côn:
"Đường xa lặn suối pha rừng
Xa xôi chưa dễ thấu chừng Ngọc quan."b. Truyện Kiều của Nguyễn Du:
"Rắp mong treo ấn từ quan
Mấy sông cũng lội, mấy ngàn cũng pha." -
Tiêu pha.
Ví dụ:
Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi:
Chử khuở phong lưu pha khuở khó
Lấy khi phú quý đắp khi hàn.-
Theo Từ điển Việt-Bồ-La (1651): chử là sử mình, hối hận.
Theo Đại Nam quấc âm tự vị của Huình Tịnh Paulus Của: chử là ghi, nhớ, chử dạ là ghi dạ, để dạ, đem vào lòng dạ.
-
Khuở là thuở.
- Đắp, đắp đổi là động thái lúc khó khăn, dùng lần hồi thứ này qua thứ khác, lo liệu vun vén qua ngày.
- Hàn là nghèo.
Qua câu thơ trên, Nguyễn Trãi khuyên rằng, cần ghi nhớ lúc phong lưu phải cẩn thận, chừng mực tiêu pha, tiêu xài để phòng lúc khó khăn, thất ngặt.
-
-
Lẫn vào, thêm vào, trộn lộn vào với nhau.
Ví dụ:
Giả mù pha mưa.
pha phôi, phôi pha¶
Pha phôi đã được Việt Nam tự điển của Khai trí Tiến đức ghi nhận. Đại Nam quấc âm tự vị của Huình-Tịnh Paulus Của cũng ghi nhận pha phôi theo hình thức ngữ âm địa phương là pha phui. Vậy pha phôi là một đơn vị từ vựng đã từng thực sự tồn tại trong tiếng Việt nên mới có mặt trong Truyện Kiều - Bản Duy Minh Thị 1872: "Kẻ đi muôn dặm một mình pha phôi" (câu 1524).
Phôi pha là hình thức đảo, nay đã trở nên thông dụng, của pha phôi.
Pha phôi là điệp thức của từ tổ phá phế 破廢 trong tiếng Hán. Phá phế 破廢 có nghĩa gốc là "bài trừ; bãi bỏ". Đi vào tiếng Việt thì điệp thức đảo của nó là phôi pha mang nghĩa bóng và được Từ điển tiếng Việt (2008) giảng là "phai nhạt, mất dần vẻ tươi tắn" (nghĩa 1) và "phai nhạt đi, không còn thắm thiết, mặn nồng như trước" (nghĩa 2).
Cả phôi và pha không có cái nào là láy của cái nào.
phất phơ¶
Phơ trong phất phơ là một hình vị gốc Hán, bắt nguồn ở một từ ghi bằng chữ 披, mà âm Hán Việt hiện hành là phi, có nghĩa là "mở ra".
Phất phơ không phải là từ láy.