D¶
dày dạn¶
Dạn trong dày dạn là một yếu tố gốc Hán, bắt nguồn ở một từ ghi bằng chữ 單, âm Hán Việt hiện hành là đạn.
Theo Hán Việt tân từ điển (1975) của Nguyễn Quốc Hùng, đạn có một nghĩa là "dày dặn".
Dày dạn không phải là từ láy.
dập¶
-
Lấp lại, bỏ đất xuống, chôn lấp qua loa; làm cho tắt bằng cách lấp lên cái gì đó.
Thí dụ:
Lấy nước dập lửa. -
Làm ra đồng loạt sản phẩm nào đó từ khuôn mẫu có sẵn.
Thí dụ:
Dập huy hiệu. -
Xóa bỏ.
Thí dụ:
Tiểu thuyết Lều chõng của nhà văn Ngô Tất Tố:
"Bởi vì trường quy đã bắt những chữ dập xóa, chỉ chấm ba cái vào mặt, để cho người ta có thể nhận rõ nguyên hình của nó." -
Lúc cấp tập thực hiện một động tác cụ thể làm cho tan hoang, tan nát, biến dạng mục tiêu nào đó.
Thí dụ:
Pháo của ta đã dập vào trận địa của địch. -
Va chạm mạnh trên bề mặt.
Thí dụ:
a. Té dập mặt.
b. Bị dập tay khi đóng đinh. -
Theo Đại Nam quấc âm tự vị (1895):
Trong Nam, đánh dập nghĩa là đánh bồi thêm.
dập dã¶
Khỏa lấp.
Thí dụ:
a. Thơ của Phan Văn Trị:
Cái nợ tang bồng than thở phận
Đành đem dập dã giữa phong trần.
b. Thương thì dập dã trăm đường.
dập dùa¶
Chỉ việc gì đó xảy ra dồn dập.
Thí dụ:
a. Theo Đại Nam quấc âm tự vị (1895):
"Tai họa dập dùa thì là tai họa nhiều nỗi."
b. Ca dao miền Nam:
Tháng ba chết bão dập dùa
Tháng năm chết nhộn không thua kém gì.
dật dờ¶
Du có điệp thức là dờ.
Dật dờ là điệp thức của hai yếu tố Hán Việt dật du 逸遊, mà nghĩa gốc là "rong chơi nhàn hạ".
Dật dờ không phải là từ láy.
diếm¶
-
Diếm là từ chỉ hành động che giấu một cách cứng đầu cứng cổ.
Ví dụ:
Giấu diếm. -
Diếm là từ nói trại của từ dám.
Ví dụ:
Sài Gòn tạp pín lù (1992) của Vương Hồng Sển:
"Nầy thầy Sáu! Hãy để đó, chạy tới bót ông Cò kêu lính lại đây tức thì, coi con mẹ nầy còn diếm cứng đầu cứng cổ hay không? ... Thưa cô, vì cô không dám phạm húy chữ "dám" trùng âm với "giám", "thái giám" đụng chạm đến cái tiểu tật của ngài Tả quan Lê."Theo Đại Nam thực lục chính biên (1963):
Năm 1821, có lần vua Minh Mạng bảo thị thần: "Dân Gia Định vốn sợ Tổn trấn Lê Văn Duyệt."Vua Minh Mạng: "Dân Gia Định vốn có tiếng trung nghĩa." Ý rằng, sự kiêng cữ này là do họ "ăn quả nhớ người trồng cây", ai làm ơn cho mình thì mình nhớ ơn, tôn trọng dù người đó đã khuất bóng. Trường hợp nói trại này thể hiện sự tự giác của người miền Nam trong phép ứng xử phải đạo dành cho Tổng trấn Lê Văn Duyệt.
dơ dáng¶
Dáng trong dơ dáng là một danh từ độc lập, thường đi chung với hình thành hình dáng, còn dơ dáng là vế đầu của thành ngữ "dơ dáng dại hình" như có thể thấy trong câu 1357 của Truyện Kiều: "Lại càng dơ dáng dại hình".
Theo Từ điển Truyện Kiều (1974) của Đào Duy Anh, dơ dáng nghĩa là mặt mày thì trơ trẻn, xấu hổ.
Dơ dáng không phải là từ láy.