Kh¶
khai phóng¶
Theo Hán Việt tân từ điển (1975) của Nguyễn Quốc Hùng:
Khai phóng nghĩa là mở mang và buông thả, ý nói làm cho tốt đẹp hơn, và không kìm giữ, trái lại giúp đỡ cho tiến xa hơn.
khấng¶
Khấng, chi khấng nghĩa là không ưng, không chịu.
Cách nói tương tự: khứng.
Ví dụ:
a. Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi:
"Thuyền mọn còn chèo chăng khứng đỗ
Trời ban tối ước về đâu."
b. Truyện thơ Lâm tuyền kỳ ngộ:
"Mảy chút trần ai chi khấng lụy
Thanh nhàn còn đợi thú lâm tuyền."
khong¶
-
Theo Từ điển từ cổ (2001) của Vương Lộc:
Khong là từ vay mượn từ "khoong" của Tày, Nùng, nghĩa là "khen". -
Theo Việt Nam tự điển (1970):
Khong, khoen là:- Vòng nhỏ kim loại để đeo tay.
- Vòng sắt để gài hay móc vào tay để nắm.
- Quần thăm xung quanh mắt.
Khong, theo nghĩa này, có thể là từ vay mượn Hán - Việt, có nghĩa là "khuyên".
khôn¶
-
Không, nghĩa phủ định.
Ví dụ:
Truyện Kiều:
Khóc than khôn xiết sự tình
Khéo vô duyên bấy là mình với ta. -
Khó.
Ví dụ:
Ca dao:
"Thúng lủng trôn khôn bưng khó bợ
Anh tới chốn này bợ ngợ có em."
không¶
-
Nghĩa phủ định.
Ví dụ:
Ăn không nói có: chuyện không nói có. -
X + không: chỉ có X chứ không có gì khác.
Ví dụ:
a. Đi đám cưới mà đi tay không (mình không, mặt không): đến dự mà không cầm theo quà tặng gì.b. Lỗ không: chỉ có lỗ, ngoài ra không còn gì khác.
c. Nguyễn Công Trứ:
"Đi không, há lẽ trở về không?
Cái nợ cầm thư phải trả xong.- Đi không: đi với tư thế người không có danh phận gì trong xã hội.
- Về không: đi về nhưng vẫn như cũ, không có gì khác trước.
d. Vườn không nhà trống: vẫn có vườn, nhưng trong đó không có gì để đối phương có thể sử tận dụng.
Trống không là từ đôi, tách ra thành hai vế để tạo cách nói ấn tượng nhằm nhấn mạnh hơn nữa.
e. Ăn không ngồi rồi: chỉ có ăn, không có làm.
Câu tương tự: Ăn dưng ở nể, nghĩa là ăn không ở không, không làm việc gì.
f. Ỷ có quyền thế nên ăn không của người ta: hàm ý phê phán, bằng thủ đoạn mà chiếm đoạt cái gì đó của thiên hạ mà không nhọc công tốn sức.