Skip to content

B

bằng

  1. Ngang nhau, không hơn không kém.

    Ví dụ:
    Bằng chị bằng em, bằng vai phải lứa: ngang bằng nhau, không thua kém người cùng tuổi, họ có cái này, mình cũng có cái kia tương xứng.

  2. Như.

    Ví dụ:

    a. Nguyễn Trãi:
    Chẳng hay rắp rắp đã bốn mươi
    Ngày tháng bằng thoi một phút cười.

    b. Hồng Đức quốc âm thi tập:
    Chín vạc đặt yên bằng núi
    Ai rằng ơn chẳng đến muôn dân.

    c. Hồng Đức quốc âm thi tập:
    Song mai nguyệt tỏ thanh bằng nước
    Cửa trúc sương xâm lạnh nữa đồng.

  3. Ngang với.

    Ví dụ:

    a. Truyện Kiều của Nguyễn Du:
    Thiện căn ở tại lòng ta
    Chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài.

    a. Truyện Kiều của Nguyễn Du:
    Ngẫm từ dấy việc binh đao
    Đống xương vô định đã cao bằng đầu.


bót

  1. Bót là từ vay mượn từ tiếng Pháp poste, nghĩa là đồn nhỏ canh gác của binh lính hay cảnh sát.

  2. Tùy vào ngữ cảnh mới biết nghĩa là gì.

    Ví dụ:
    a. Đêm qua lên bót1 tay X lại bỏ quên bót2.

    Bót 1 là đồn cảnh sát. Bót 2 là bàn chải đánh răng (brosse à dent).

    b. Tiểu thuyết Khao của nhà văn Đồ Phồn:
    ...túi ngực hắn dắt đủ một cái bút máy, một cái bót thuốc lá bằng ngà, một cái khăn đỏ...

    Bót của nhân vật này là cái hộp (boîte).

  3. Với người miền Nam:
    Bót dùng để chỉ cái gì đó còn khít rịt, chưa lỏng, chưa hở.

  4. Theo Phương ngữ Nam Bộ của Bùi Thành Kiên:
    Bót nghĩa là hoàn toàn, dùng kèm với tính từ sạch, ngay.

    Ví dụ:
    Ngay bót, sạch bót.

    Từ tương đương là: ngay bong, sạch bong.