B¶
bàn bạc¶
Bàn bạc là điệp thức của biện bạch 辯白, trong đó bạch là âm Hán Việt hiện hành của chữ 白 mà bạc là một âm rất xưa.
Đây cũng chính là chữ bạc trong vàng bạc.
Bàn bạc không phải là từ láy.
bảnh bao¶
Bảnh bao là điệp thức của hai chữ Hán bính bưu 炳彪 mà Hán điển (zdic.net) giảng là "ban lan đích hổ văn", nghĩa là "những cái vằn tươi sáng, rực rỡ [trên lông] hổ". Hai chữ này còn có một hình thức đảo là bưu bính mà Việt-Hán thông thoại tự-vị của Đỗ Văn Đáp giảng là "rực rỡ" (shining splendid trong tiếng Anh).
Bảnh hiển nhiên là một từ độc lập.
Còn về hiện tượng bao là điệp thức của bưu thì ta có một trường hợp tương tự sát sườn với nó là chữ bảo 寶 trong bảo vật cũng đọc bửu theo tương quan AO - ƯU (không kể đến điệp thức báu, như trong châu báu).
Bảnh bao là một cấu trúc đẳng lập do bảnh và bao hợp thành, không phải là từ láy.
bằng¶
-
Với.
Thí dụ:
Đi du lịch bằng chiếc xe đạp. -
Căn cứ, dựa vào.
Thí dụ:
Bằng lời nói này, dám quả quyết bạn dóc tổ. -
Ngang nhau, không hơn không kém.
Ví dụ:
Bằng chị bằng em, bằng vai phải lứa: ngang bằng nhau, không thua kém người cùng tuổi, họ có cái này, mình cũng có cái kia tương xứng. -
Như.
Ví dụ:
a. Nguyễn Trãi:
"Chẳng hay rắp rắp đã bốn mươi
Ngày tháng bằng thoi một phút cười."b. Hồng Đức quốc âm thi tập:
"Chín vạc đặt yên bằng núi
Ai rằng ơn chẳng đến muôn dân."c. Hồng Đức quốc âm thi tập:
"Song mai nguyệt tỏ thanh bằng nước
Cửa trúc sương xâm lạnh nữa đồng." -
Ngang với.
Ví dụ:
a. Truyện Kiều của Nguyễn Du:
"Thiện căn ở tại lòng ta
Chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài."a. Truyện Kiều của Nguyễn Du:
"Ngẫm từ dấy việc binh đao
Đống xương vô định đã cao bằng đầu." -
Theo Việt Nam từ điển (1931):
Bằng nghĩa là nương tựa vào, chắc vào đấy để làm chứng.Thí dụ:
a. Bằng chứng.
b. Khẩu quyết vô bằng.c. Dân ca:
Tình bằng có cái trống cơm
Khen ai khéo vỗ ớ mấy bồng mà nên bông.Cái trống cơm làm chứng, làm bằng cho việc "khen ai khéo vỗ".
-
Chỉ thời gian hiện tại, chỉ sự việc đang diễn ra nhằm khẳng định một điều cụ thể, rõ ràng.
Thí dụ:
a. Bài vè ở Nam bộ:
Nghe vẻ nghe ve
Nghe vè nghề bối
Bằng ngày bằng tối
Khoét vách đào hang”?Hai câu cuối khẳng định việc làm của bối (tức bọn trộm cắp hàng hóa trên ghe thuyền ở dọc sông) đã xảy ra trong thời điểm cũng như ngày hôm nay, như đêm hôm nay, nhằm giúp người nghe dễ dàng hình dung không gian lẫn thời gian.
b. Bài vè:
Có chùa kế chợ Nhà Bàn
Kêu chùa Huỳnh Sự rõ ràng bằng nay.Nghĩa là, chùa ấy trong câu chuyện cũ đang kể cũng giống như cái chùa hiện nay.
c. Từ Hải trả lời Thúy Kiều trong Truyện Kiều:
"Bằng nay bốn bể không nhà
Theo càng thêm bận biết là đi đâu?"Ý Từ Hải muốn nói là "như ngày nay", "trong lúc này".
bóng bảy¶
Bảy trong bóng bảy là một yếu tố gốc Hán, bắt nguồn ở một từ ghi bằng chữ 斐 mà âm Hán Việt hiện hành là phỉ, mà nghĩa gốc là "có màu sắc rực rỡ", rồi nghĩa bóng là "văn vẻ, bay bướm".
Bảy ↔ phỉ thì cũng hoàn toàn giống như bay ↔ phi.
Bóng bảy không phải là từ láy.
bót¶
-
Bót là từ vay mượn từ tiếng Pháp poste, nghĩa là đồn nhỏ canh gác của binh lính hay cảnh sát.
-
Tùy vào ngữ cảnh mới biết nghĩa là gì.
Ví dụ:
a. Đêm qua lên bót1 tay X lại bỏ quên bót2.Bót 1 là đồn cảnh sát. Bót 2 là bàn chải đánh răng (brosse à dent).
b. Tiểu thuyết Khao của nhà văn Đồ Phồn:
...túi ngực hắn dắt đủ một cái bút máy, một cái bót thuốc lá bằng ngà, một cái khăn đỏ...Bót của nhân vật này là cái hộp (boîte).
-
Với người miền Nam:
Bót dùng để chỉ cái gì đó còn khít rịt, chưa lỏng, chưa hở. -
Theo Phương ngữ Nam Bộ của Bùi Thành Kiên:
Bót nghĩa là hoàn toàn, dùng kèm với tính từ sạch, ngay.Ví dụ:
Ngay bót, sạch bót.Từ tương đương là: ngay bong, sạch bong.
bối rối¶
Bối trong bối rối là một yếu tố Hán Việt, mà chữ Hán là 哱.
Theo Hán ngữ đại tự điển (Thành Đô, 1993):
Bối có nghĩa là "loạn dã", nghĩa là "rối vậy".
Bối rối không phải là từ láy.
bụi bặm¶
Bặm trong bụi bặm là một từ (ít nhất là một hình vị) tiếng Việt gốc Hán, bắt nguồn ở một từ ghi bằng chữ 湴, mà âm Hán Việt hiện hành là bạm, có nghĩa là bùn, bùn nhão, chất nhầy.
Bụi bặm không phải là từ láy.