Skip to content

Diếm

Diếm bao gồm các nghĩa sau:

  1. Diếm là từ chỉ hành động che giấu một cách cứng đầu cứng cổ.

    Ví dụ:
    Giấu diếm.

  2. Diếm là từ nói trại của từ dám.

    Ví dụ:
    Sài Gòn tạp pín lù (1992) của Vương Hồng Sển:
    "Nầy thầy Sáu! Hãy để đó, chạy tới bót ông Cò kêu lính lại đây tức thì, coi con mẹ nầy còn diếm cứng đầu cứng cổ hay không? ... Thưa cô, vì cô không dám phạm húy chữ "dám" trùng âm với "giám", "thái giám" đụng chạm đến cái tiểu tật của ngài Tả quan Lê."

    Theo Đại Nam thực lục chính biên (1963): Năm 1821, có lần vua Minh Mạng bảo thị thần: "Dân Gia Định vốn sợ Tổn trấn Lê Văn Duyệt."

    Vua Minh Mạng: "Dân Gia Định vốn có tiếng trung nghĩa." Ý rằng, sự kiêng cữ này là do họ "ăn quả nhớ người trồng cây", ai làm ơn cho mình thì mình nhớ ơn, tôn trọng dù người đó đã khuất bóng. Trường hợp nói trại này thể hiện sự tự giác của người miền Nam trong phép ứng xử phải đạo dành cho Tổng trấn Lê Văn Duyệt.