Skip to content

T

tả pín lù

(爐) nghĩa là lò nung.

Tả pí lù, hoặc tả pín lù là món lẩu nhúng, món thịt nhúng trong nổi lẩu trên bếp lửa.


tai

Giải nghĩa tai chỉ bộ phận thân thể.

  1. Chữ tai 顋 bộ hiệt 頁. Nghĩa của nó là "[gò] má" (cheek trong tiếng Anh). Đi vào tiếng Việt thì nó nhích lên trên để chỉ cơ quan của thính giác (ear trong tiếng Anh). Chỉ cách nhau không đầy gang tấc nên sự "nhúc nhích" ngữ nghĩa này là chuyện hoàn toàn bình thường.

    Đây không phải là tai trong tóc tai vì tóc mà đi với tai (cơ quan thính giác) thì sẽ là một đôi đũa lệch, không phải là cấu trúc đẳng lập.
    Thí dụ:
    Trong thành ngữ "tóc tai bù xù", thì tóc bù xù, chứ vành tai, lỗ tai, mang tai, màng nhĩ không có bù xù.

  2. Chữ tai 鰓 bộ ngư 魚 nghĩa là mang cá (gill, branchia trong tiếng Anh).

    Suy đến cùng, tai 顋 (gò má) và tai 鰓 (mang cá) là hai từ đồng nguyên. Hiện tượng đồng nguyên này cũng góp phần giúp cho ta hiểu được tại sao tiếng Việt lại ghép hai từ mangtai (thành mang tai) để chỉ phần sau bên dưới của tai người.

  3. Chữ tai 䰄 bộ biêu/bưu 髟, mà Ngọc thiên (dẫn theo Khang Hy) giảng là "tiểu phát" 小髪, tức "tóc con, tóc ngắn". Đây mới đích thị là chữ tai trong tóc tai, một cấu trúc đẳng lập gồm hai từ cận nghĩa.

    Điều này chứng tỏ rằng tai (tóc con) là một từ cổ, xưa kia từng được dùng độc lập. Còn bây giờ thì nó đã chết. Nhưng "hoá thạch" của nó thì vẫn còn hiện diện trong danh ngữ tóc tai.


tái bản

Tái bản là danh từ, không phải động từ.

Theo bài Địa vị Hán học trong văn học ta (Tạp chí Tri Tân, 1944) của Hoa Bằng:
Tái bản chỉ có nghĩa là in lại lần thứ hai.

Sơ bản: in lần thứ nhất.
Tam bản: in lần thứ ba.

Nếu cuốn sách đã được in lại nhiều lần thì không thể nói là tái bản được.


tấp nập

Tấp là một hình vị hiện diện trong tấp nậptới tấp.

Nập trong tấp nập là một hình vị Hán Việt mà chữ Hán là 孨, nghĩa là "tụ họp đông đảo".

Tấp nập không phải là từ láy.


tất nghiệp

Từ đúng: tất nghiệp (tất, chữ *â).

Từ thường dùng như sai: tốt nghiệp, bằng tốt nghiệp.


  1. Ngã.

    Thí dụ:
    Trèo cao đau.

  2. Phun ra, phọt ra, lòi ra, thòi ra, văng ra.

    Thí dụ:
    Bị đánh cho đái.

  3. Chỉ động tác vung tay tạt ngang một cách nhanh chóng một ít chất lỏng nào đó.

    Theo Việt Nam từ điển (1931):
    là hắt nước ra, vung ra.

    Thí dụ: nước theo mưa.

    Nghĩa đen là nhân lúc đang có mưa, người ta hắt nước theo. Lúc đang mưa, chỉ cần một ít nước thôi, để khi cho thứ khác hòa vào, không ai phát hiện ra, mà vẫn nghĩ là nước mưa.

    Nghĩa bóng, theo Đại từ điển tiếng Việt (1999), là lợi dụng thời cơ, lợi dụng dịp có thể che giấu được hành vi sai phạm, để kiếm chác lợi lộc cho mình.

  4. Ở Huế, nghĩa là nhường.

    Thí dụ:
    ghế = nhường ghế, nhường chỗ.

  5. ngày xưa còn có nghĩa là dư.

    Thí dụ: tiền bạc = dư tiền dư bạc.

té tát

Mắng té tát, hoặc mắng như như tát, nghĩa là mắng ít mắng nhiều.


té mô hay

Không ngờ.

Thí dụ:
Hò Huế có câu:
Tưởng là vạn thọ vô cương
Té mô hay chàng Nam thiếp Bắc, thảm trăm đường chàng ôi.


té ra

Hóa ra, thì ra, nhằm chỉ một sự việc mà bây giờ mình mới biết.

Thí dụ:
Hàn Mặc Tử:
"Té ra ta vốn làm thi sĩ
Khát khao trăng gió mà không hay."


tiệc tùng

Tùng là một hình vị Hán Việt, mà chữ Hán là 叢, có nghĩa là "tụ tập".

Tiệc tùng không phải là từ láy.