Skip to content

Theo Việt Nam tự vị (1931), từ có các nghĩa như sau:

  1. Tiếng đệm để chỉ cái chủ đích của tiếng nói trên.

    Ví dụ:
    a. Làm ăn.
    b. Ngồi bàn chuyện.

  2. Tiếng đệm để nối việc kể ở câu sau với việc ở câu trước cho cân nhau:

    Ví dụ:
    a. Kính người trên thương kẻ dưới.
    b. Thưởng người có công phạt kẻ có tội.

  3. Tiếng đệm để thay ý phần trước nối với phần sau cho mạnh câu.

    Ví dụ:
    Việc ta làm đây là việc hệ trọng.

  4. Tiếng đệm để tỏ ý câu dưới trái với câu trên.

    Ví dụ:
    a. To đầu dại.
    b. Con kiến kiện củ khoai.
    c. Có võng chẳng có đòn.
    d. Không chồng chửa mới ngoan
    Có chồng chửa thế gian sự thường.

  5. Tiếng đặt ở cuối câu, hàm cái ý hiểu ngầm ở sau mà không nói ra.

    Ví dụ:
    Đã bảo thế .