Mà¶
Theo Việt Nam tự vị (1931), từ mà có các nghĩa như sau:
-
Tiếng đệm để chỉ cái chủ đích của tiếng nói trên.
Ví dụ:
a. Làm mà ăn.
b. Ngồi mà bàn chuyện. -
Tiếng đệm để nối việc kể ở câu sau với việc ở câu trước cho cân nhau:
Ví dụ:
a. Kính người trên mà thương kẻ dưới.
b. Thưởng người có công mà phạt kẻ có tội. -
Tiếng đệm để thay ý phần trước nối với phần sau cho mạnh câu.
Ví dụ:
Việc mà ta làm đây là việc hệ trọng. -
Tiếng đệm để tỏ ý câu dưới trái với câu trên.
Ví dụ:
a. To đầu mà dại.
b. Con kiến mà kiện củ khoai.
c. Có võng mà chẳng có đòn.
d. Không chồng mà chửa mới ngoan
Có chồng mà chửa thế gian sự thường. -
Tiếng đặt ở cuối câu, hàm cái ý hiểu ngầm ở sau mà không nói ra.
Ví dụ:
Đã bảo thế mà.