Skip to content

L

lá thúi địt

lá mơ


làm hiểm

làm khó


làm rầy

làm phiền


lầm

nhầm


lần hồi

dần dần, từ từ


lấy hên

trộm vía

Thí dụ:
mong lấy hên


lé đé


lền khên


lia lịa

Lặp đi lặp lại một cách liên tục, dồn dập và rất nhanh.

Thí dụ:
chớp mặt lia lịa.


lịnh

lệnh

Thí dụ:
ra lịnh


lòi dom

bị trĩ


lọn

  1. Trọn, đầy đủ, nguyên vẹn, hoàn toàn.

    Thí dụ:
    a. Bài Trần tình trong Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi:
    "Lọn khuở đông, hằng nhớ bếp
    Suốt ngày hè, kẻo đắp chăn."

    Trong Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga thưa với ông Lục:
    "Thân con còn đứng giữa trời
    Xin thờ bức tượng lọn đời thì thôi."

    Từ cổ lọn có thể đã phai dần ngữ nghĩa, theo năm tháng đã trở thành "trọn".

  2. Theo Từ điển Việt Bồ La (1651):
    Lọn là bó, cuộn lụa, hay vật gì khác.

    Theo Việt Nam tự điển (1970):
    Lọn là viên, cục, nắm, nạm, hình vật gì có thể nằm gọn trong lòng bàn tay.

    Theo Từ điển tiếng Việt (1988) do Hoàng Phê chủ biên:
    Lọn là nắm, mớ (thường có dạng sợi).

    Theo Từ điển từ ngữ Nam Bộ (2007) của Huỳnh Công Tín:
    Lọn là bó, tập hợp gồm nhiều que được cuộn tròn lại.

    Thí dụ:
    a. Lọn hương.
    b. Lọn tóc.

    c. Ca dao:
    Thân em như lọn nhang trần
    Không cha không mẹ muôn phần cậy anh.


lọn mía

Lọn mía chỉ cây mía đã đẵn, cắt thành nhiều khúc ngắn, có thể nằm gọn trong lòng bàn tay.

Do các lọn mía ấy chỉ dài chừng ba lóng tay nên ta dễ dàng nắm gọn.

Thí dụ:
Trong bài hát Bông hồng cài áo của nhạc sĩ Phạm Thế Mỹ:
"Mẹ, mẹ là lọn mía ngọt ngào."

Tương tự, "cơm lọn" và "lọn cơm" là chỉ vắt chừng ấy cơm mà bàn tay có thể nắm gọn, chứ không thể nhiều hơn.


lỏng bỏng


lội

bơi


lở lói

lở loét


lỡ

nhỡ

Thí dụ:
lỡ lời


lu

mờ

Thí dụ:
đèn lu = đèn mờ

quên


lượn sóng

làn sóng