H¶
hát hỏng¶
Hỏng trong hát hỏng là một hình vị gốc Hán, bắt nguồn ở một từ ghi bằng chữ 嗊 mà âm Hán Việt hiện hành là hổng, có nghĩa là "hát".
Hát hỏng không phải là từ láy.
hay¶
-
Tốt, giỏi.
-
Chỉ sự lựa chọn, biểu hiện quan hệ thay thế giữa sự vật, sự việc được nói đến.
Trong chừng mực nào đó, hay có thể thay thế bằng hoặc.
Thí dụ:
a. Nhà thơ Tú Xương:
"Hỏi mẹ mày rằng dốt hay1 hay2?"Từ hay thứ nhất đóng vai trò chỉ sự lựa chọn. Từ hay thứ hai mang ý nghĩa giỏi.
b. Bà Tú (vợ nhà thơ Tú Xương):
"Rằng hay thì thực là hay
Chẳng hay sao lại đỗ ngay tú tài?"Cả ba từ hay đều mang ý nghĩa giỏi.
-
Nghe, biết, hiểu.
Thí dụ:
a. Nguyễn Trãi:
"Xét sự đã qua hay sự đến
Bao nhiêu nơi nhục bởi nơi vinh."b. Trong Tao Đàn của vu Lê Thánh Tôn:
"Trời lồng lộng hay lòng thánh
Gió hây hây khắp muôn dân." -
Siêng, chăm, năng, thường.
Thí dụ:
a. Hay chửi hay rủa là quạ dương gian
Hay hát hay đàn là tiên hạ giới.b. Xâu hay làm tốt, dốt hay nói chữ.
-
Theo Đại Nam quấc âm tự vị (1895): hay có nghĩa là cai quản, coi sóc.
Thí dụ:
Làm quan hay quân, làm chồng hay vợ.Câu này có nghĩa là lính phải chịu phép quan, vợ phải chịu phép chồng.
hở hang¶
Hang trong hở hang là một hình vị Hán Việt ghi bằng chữ 䦭 mà âm Hán Việt hiện hành là hương, cũng đọc hang, có nghĩa là "mở".
Hở hang không phải là từ láy.