Lượng từ¶
mớ¶
Ngày xưa, mớ chỉ số lượng cụ thể là 10 vạn: trăm, nghìn, vạn, mớ.
Ngày nay, mớ còn dùng để chỉ số lượng nhiều, nhưng không xác định cụ thể.
Thí dụ:
Ca dao:
Người thì mớ bảy mớ ba
Người thì áo rách như là áo tơi.
Mớ trong câu ca dao trên còn dùng để chỉ loại trang phục lễ hội của người Hà Nội xưa.
nắm¶
Chỉ một lượng vừa một bàn tay nắm gọn.
ngụm¶
Một miếng nhỏ khi uống.
Thí dụ:
Uống một ngụm nước.
nhúm¶
Chỉ số lượng không xác định, có thể đạt được bằng cách chụm năm đầu ngón tay lại để lấy.
Thí dụ:
Lấy nhúm thóc rải cho bồ câu.
vốc¶
Nếu nắm chỉ cần một tay thì vốc phải bằng hai bàn tay chụm lại.
Thí dụ:
Lấy một vốc nước hắt vào mặt cho mát.