U¶
ủ ê, ủ rũ¶
Ủ là một hình vị Hán Việt hiện diện trong ủ ê và ủ rủ, mà chữ Hán được ghép từ hai bộ: 疒 và 烏 (admin chưa tìm ra cách viết chữ này trên máy tính).
Theo Hán ngữ đại từ điển, ủ có thiết âm là "ư ngũ thiết" 於五切. Vậy âm của nó là ủ, và nó có nghĩa là "bệnh hoạn" (tật dã 疾也).
Ê là một hình vị gốc Hán, bắt nguồn ở một từ ghi bằng chữ 㾨 mà âm Hán Việt là y. Theo Hán ngữ đại từ điển, ê có thiết âm là "ư ly thiết" 於離切. Vậy âm của nó là y, và nó có nghĩa là "bệnh thân thể suy yếu" (thân cấp nhược bệnh 身急弱病).
Ủ ê và ủ rũ đều không phải là từ láy.
uốn éo¶
Éo trong uốn éo là một hình vị gốc Hán, bắt nguồn ở một từ ghi bằng chữ 夭 mà âm Hán Việt hiện hành là yểu, có nghĩa là "co lại, không duỗi ra được".
Ngoài éo ra, yểu 夭 còn có một điệp thức nữa là ẻo trong ẻo lả.
Uốn éo không phải là từ láy.