V¶
vang¶
Vang là danh từ dùng để chỉ một thứ cây có vỏ màu đỏ, dùng để làm chất nhuộm, có tên Hán Việt là tô mộc 蘇木, tên khoa học là Caesalpinia sappan.
Thí dụ:
Tục ngữ: Đỏ như vang, vàng như nghệ.
Rượu vang là rượu có màu đỏ, cũng như rượu trắng là rượu có màu trắng.
vang dội¶
Ý nói truyền đi theo mọi hướng, rất xa, rất rộng, rất mạnh mẽ.
vanh¶
-
Xén, dùng sắc cạnh của mảnh sành mà cứa cho lìa.
Theo Việt Nam tự điển (1931): Vanh là xén. Vanh cánh chim.
Thí dụ:
Ca dao:
Có con chim chích
Nó đậu cành chanh
Tôi lấy mảnh sành
Tôi vanh vào cổ
Nó đổ máu ra
Đem về làm thịt ... -
Theo người miền Nam, vanh là cắt xung quanh.
Theo Việt Nam từ điển (1970) của Lê Văn Đức, vanh nghĩa là cắt vòng quanh.
Thí dụ:
a. Vanh tóc: cắt tóc xung quanh, xén tóc, hớt tóc.
b. Những tàn binh của Lê Văn Khôi bị triều đình bắt được đều chịu hình phạt vanh tay, tức là bị chặt ngón tay. -
Tròn vạnh, tròn trĩnh, tròn xoe, tròn xoay.
Thí dụ:
Mặt như là vanh: ý nói mặt tròn.
vắt vẻo¶
Theo Từ điển tiếng Việt của Hoàng Phê:
Vắt là một động từ, nghĩa là "đặt hoặc nằm ngang qua một vật khác và để cho buông thõng xuống".
Theo Việt Nam tự điển của Lê Văn Đức:
Vẻo là một danh từ, nghĩa là "đỉnh, chóp, nơi cao nhất", với những thí dụ:
Vẻo đá, vẻo núi; ngồi vắt-vẻo.
Vẻo là một từ Việt gốc Hán, bắt nguồn ở một từ ghi bằng chữ 杪, được phiên là diếu trong Hán Việt từ điển của Đào Duy Anh, là diểu trong Hán Việt tự điển của Thiều Chửu, nhưng âm chính xác của nó theo vận thư của Trung Hoa thì lại là viểu.
Viểu (> diểu/diếu) nghĩa là "ngọn cây" và cái nghĩa này chính là xuất phát điểm cho nghĩa của chữ vẻo mà Lê Văn Đức đã giảng. "Đỉnh, chóp, nơi cao nhất" chẳng qua là những nghĩa phái sinh từ cái nghĩa "ngọn cây" của chữ/từ viểu.
Vắt vẻo không phải là từ láy.
ve vãn¶
Ve là một hình vị xuất hiện trong ve vãn và vuốt ve.
Ve là một từ độc lập.
Thí dụ:
a. Ve gái.
b. Ông nghè sai lính ra ve.
Vãn cũng là một từ độc lập.
Theo Đại Nam quấc âm tự vị:
Vãn được ghi bằng chữ 挽, có nghĩa là "chuyện đặt có ca vần; lời than tiếc, viết vào vải trắng mà đưa kẻ chết".
Theo Việt Nam tự điển của Khai trí Tiến đức:
Vãn được ghi bằng chữ 輓, có nghĩa là "câu hát vần có dọng buồn".
Thực ra thì trong tiếng Hán, chữ 挽 có thể dùng thay cho chữ 輓.
Trong tiếng Việt hiện đại thì từ vãn đã đi một quãng đường chuyển nghĩa rất xa. Chuyện vãn được Từ điển tiếng Việt (2021) ghi chú là động từ và giảng là "nói chuyện tiêu khiển cho qua thì giờ". Còn vãn trong ve vãn thì đã chuyển từ việc dùng những lời ai oán để tỏ lòng tiếc thương người chết sang "tán tỉnh".
Ve vãn không phải là từ láy.
vị¶
-
(位 - bộ Nhân) vị trí.
Thí dụ:
a. Chư vị.
Liệt vị.
Quý vị.b. Địa vị.
Tại vị.
Tước vị.c. Đơn vị.
d. Tọa vị.
-
(胃 - bộ Nhục) bao tử, dạ dày.
Thí dụ:
a. Vị thống: đau dạ dày.
Thượng vị, hạ vị: phần trên, phần dưới của dạ dày.
Dịch vị: nước tiết ra trong dạ dày để tiêu hóa thức ăn.
Kiện vị dược: thuốc bổ vị, tăng cường tiêu hóa cho dạ dày.b. Bài thơ Liên tử của Tuệ Tĩnh thiền sư:
Liên Tử danh hô hiệu hột sen,
Cam bình vô độc khả diên niên.
Bổ trung ích khí, an tâm vị,
Chỉ lỵ, thu tinh, giải nhiệt phiền.Tạm dịch:
Liên tử tên thường gọi là hạt sen,
Ngọt bình, không độc, ăn vào sống lâu.
Bổ tâm tỳ, an thần, dưỡng vị, thêm khí lực,
Chữa bệnh lỵ, di mộng tinh, giải phiền nhiệt. -
(味 - bộ Khẩu) mùi, hương vị.
Cảm nhận, cảm xúc của con người.
Thí dụ:
a. Hương vị: mùi thơm.
Tiêu vị: mùi khét.
Xú vị: mùi thối.b. Vị giác.
c. Gia vị.
Ngũ vị: năm vị gồm mặn, ngọt, chua, cay, đắng.
Món khai vị.
Hợp khẩu vị.
Cao lương mỹ vị.
Sơn hào hải vị.d. Trong bài thơ Hoạ Hồng Châu kiểm chính vận của Trần Nguyên Đán:
"Xuân quang dã tự hoa thiên thụ,
Thế vị thôn khư tửu nhất hồ."Tạm dịch:
Trong ngôi chùa nơi thôn dã, ngàn cây nở hoa dưới ánh xuân,
Trên nền cũ trong làng, một hồ rượu đậm mùi thế tục."Thế vị" trong câu trên nghĩa là mùi vị của cuộc đời.
e. Phong vị.
Xuân vị.f. Thú vị. Thi vị. Ý vị.
-
(為 - bộ Hỏa) vì, để, cho, thiên về, hướng đến.
Thí dụ:
a. Thiên vị.
Tư vị.b. Vị quốc vong thân, vị nhân dân phục vụ.
c. Vị kỷ: chỉ nghĩ đến mình.
Vị ngã: vì mình.
Vị tha: vì người khác, hướng đến người khác.d. Vị nghĩa vong tình.
e. Vị danh vị lợi.
f. Nghệ thuật vị nghệ thuật và nghệ thuật vị nhân sinh.
-
(未 - bộ Mộc) chưa.
Thí dụ:
a. Vị hôn phu, vị hôn thê: chồng, vợ chưa cưới.b. Vị khả tri dã: chưa thể biết được.
c. Vị lai: chưa đến.
d. Vị thành niên: chưa trưởng thành
d. Vị vũ trù mâu: phải biết chằng buộc từ lúc chưa mưa, tương đương câu "đừng để mất bò mới lo làm chuồng".
vội vàng, vững vàng¶
Vàng trong vững vàng là điệp thức của hoàng 皇, có nghĩa là "to lớn; nghiêm trang; tốt đẹp".
Chữ hoàng 皇 này còn có nghĩa là "nôn nao, nóng vội" và với nghĩa này thì nó có điệp thức là vàng trong vội vàng.
Vậy tiếng Việt có hai hình vị – thực ra, có thể là từ cổ – vàng khác nhau:
- vàng trong vững vàng
- vàng trong vội vàng
Vội vàng và vững vàng đều không phải là từ láy.
vờ vịt¶
Vịt trong vờ vịt là điệp thức của quịt trong ăn quịt theo tương quan QU ↔ V.
Vờ vịt không phải là từ láy.