Skip to content

Cây, bông và trái

Tên gọi các loài cây, bông và trái ở Nam bộ:

Cây

bồn bồn


đước


mắm


tầm vông


thao lao


tràm


trâm bầu, rặng trâm bầu


Bông

điên điển


Trái

chôm chôm


mãng cầu

Trái mãng cầu = quả na.


măng cụt

Theo Tự vị tiếng Việt miền Nam của học giả Vương Hồng Sển:
Măng cụt lấy giống từ xứ Mã Lai, do các cha đạo Da Tô đem giống về, có thuyết nói là từ Bá Đa Lộc hoặc linh mục Taberd. Măng cụt di túebg Mã Lai: mangoutan.

Theo Les Origines de la langue Anamite do HaNoi-Haiphong Imprimerie d'Extrème Orient in năm 1922: "manggis, mangouste \ \ mang kụt" (tr.67).

Theo Đại Nam quấc âm tự vị (1895) của Huình Tịnh Paulus Của:
Trái măng cụt, cây măng cụt: loại bứa lớn trái, cây có những nhành ngang, kêu là dứa xiêm. ("dứa": dấu sắc, không phải "dừa")

Theo Việt Nam tự điển (1931):
Măng cụt: thứ trái cây xứ nóng, quả như quả bứa, vị ngọt.


mít ướt

Mít mật.


mít ráo

Mít dai.


mù u


ớt hiểm

Ớt chỉ thiên.


sa kê


sầu riêng

Theo Đại Nam quấc âm tự vị (1895) của Huình Tịnh Paulus Của:
Trái sầu riêng: thứ trái cây lớn mà tròn, vỏ nó có gai giống gai mít, trong ruột nó cũng có múi như múi mít, chữ gọi là châu liên.


thốt nốt


trâm bầu