Tr¶
tra¶
Ráp vào, kết vào.
trảng¶
-
Theo Việt Nam tự điển (1970), trảng bao gồm các nghĩa sau:
-
Trống trải, bằng phẳng, không bị che khuất.
Thí dụ:
a. Đứng trảng một mình.
b. Lựa chỗ trảng trồng cây mới tốt. -
Khoảng đất chỉ có một thứ cây hay một vật khác giữa rừng rậm.
Thí dụ:
Trảng Bàng, Trảng Bom.
-
-
Theo nhà báo Sơn Lâm (báo Tuổi Trẻ):
-
Trảng là cái khoảng trống để gác kèo. Người thợ biết ăn ong, khi lội rừng mà gặp một trảng êm là sướng dữ thần, bỏ hết mục đích ban đầu để kiếm kèo mà gác. Trảng êm, gác đúng trong mùa bông tràm thì có khi vừa gác xong đã thấy ong dò đường bay về.
-
Tùy theo kiểu rừng mà người ta gọi là trảng tràm con, trảng sậy, trảng năn, trảng dây choại, v.v... Trong đó, trảng tràm con và trảng sậy là dễ gác kèo để ong về nhất.
Như vậy, trảng trong nghề ăn ong chính là hiểu theo nghĩa "trống trải, bằng phẳng, không bị che khuất".
-
-
Theo Phương ngữ Nam Bộ (2015) của Bùi Thanh Kiên:
Trảng là tính từ chỉ vật dụng "trẹt, bằng phẳng".Thí dụ:
a. Ghe trảng lòng.b. Ghe lườn là nguyên cây dài mà mổ "lòng máng". "Lòng máng" có thể sâu hay trảng, trẹt, cạn tùy mục đích sử dụng.
c. Ca dao miền Nam:
"Anh đi ghe cá trảng lườn
Ở trên Gia Định xuống vườn thăm em."
trạng huống¶
Theo Hán Việt tân từ điển (1975) của Nguyễn Quốc Hùng:
Trạng huống 狀況 nghĩa là cái tình cảnh bày ra trước mắt.
trằn trọc¶
Trong phương ngữ Nam Bộ, trằn là một từ độc lập mà theo Từ điển từ ngữ Nam Bộ của tiến sĩ Huỳnh Công Tín:
-
Ghì xuống, cố làm cho nặng xuống, để giữ không cho di chuyển, cử động.
-
Có hiện tượng cảm thấy nặng hơn, do mang vác, giữ vật nặng trên người.
Trằn trong trằn trọc được hiểu theo nghĩa bóng.
Trọc trong trằn trọc là một hình vị gốc Hán, bắt nguồn ở một từ ghi bằng chữ 𢢗, mà âm Hán Việt là trộc, có nghĩa là "bất an".
Trằn trọc không phải là từ láy.
trâu¶
Trâu dùng để chỉ sự vật gì to lớn hơn cùng loại.
Thí dụ:
a. Đỉa trâu.
b. Chửa trâu: chỉ thai phụ mang bầu đã "già tháng", "quá ngày" nhưng vẫn chưa trở dạ.
trốc¶
-
Đầu.
Thí dụ:
a. Trốc cúi: đầu gối.
b. Trốc núi: đỉnh núi.
c. Trốc tủ: nóc tủ.
d. Bạc trốc: bạc đầu.
e. Cạo trốc: cạo đầu. -
Vị trí đầu, trên, cao.
Thí dụ:
Ăn trên ngồi trốc.Theo Việt Nam từ điển (1970) của Lê Văn Đức, câu trên có nghĩa là "có chức tước hay sang trọng, được vị nể".
trơ trẽn¶
Trẽn trong trơ trẽn là điệp thức của triển 展, có nghĩa là "mở rộng ra", như trong triển khai, triển lãm.
Trơ trẽn không phải là từ láy.
trú sở¶
Từ đúng: trú sở (trú có dấu sắc).
Từ thường dùng nhưng sai: trụ sở.