Skip to content

Ng

ngâm nga

Ngâm nga là một cấu trúc tiếng Hán 吟哦. (chant trong tiếng Anh).

Ngâm nga không phải là từ láy.


ngân nga

Nga trong ngâm ngangân nga là một hình vị Hán Việt mà chữ Hán là 哦, mà Hán điển giảng là "ngâm vịnh" 吟咏 và dịch sang tiếng Anh là "chant".

Ngân nga không phải là từ láy.


ngó ngàng

Ngàng trong ngó ngàng là một hình vị Hán Việt, ghi bằng chữ 昂, mà âm hiện nay là ngang, nhưng âm xưa là ngàng, có nghĩa là "đưa mắt nhìn quanh". Hán điển dịch sang tiếng Anh thành "to lift up the eyes and look around”.

Ngó ngàng không phải là từ láy.


ngồi buồn

Động tác ngồi buồn cho thấy một tư thế được diễn ra trong khoảng thời gian dài nhất định. Có như thế, con người ta mới có thể hồi tưởng hoặc làm một việc gì đó có lớp lang, thấu đáo. Còn nếu đi / đứng / nằm buồn thì không thể.

Theo Việt Nam tự điển (1970):
Ngồi buồn là tiếng dùng trong văn chương khi mở đầu thuật một việc tình cảm.

Ví dụ:
a. Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa
Miệng nhai cơm búng, lưỡi lừa cá xương.

b. Ngồi buồn đem thước đi đo
So từ núi Sở núi So núi Thầy.

c. Ngồi buồn quấy nước trông trăng
Nước trong trăng lặn buồn chăng hỡi buồn.


ngồn ngộn

Rất nhiều, đầy ứ.


  1. Ngàngtrong ngó ngàng.– Ngàng là một hình vị Hán Việt, ghi bằng chữ , mà âm hiện nay là ngang, nhưng âm xưa là ngàng, có nghĩa là “đưa mắt nhìn quanh”. Hán điểndịch sang tiếng Anh thành “to li up the eyes and look around”.