Skip to content

Vân vân và chấm lửng

Vân vân

Vân vân, trong tiếng Việt và nhiều thứ tiếng thông dụng khác, có nghĩa là: 1

  • và những thức khác
  • và những việc khác
  • và những người khác
  • và những thứ tương tự
  • và những người tương tự
  • và cứ thế mà tiếp

Do chính ý nghĩa từ vựng và công dụng của nó, vân vân được dùng như một ngữ đoạn bình thường có quan hệ đẳng kết (kết hợp đẳng lập) với các ngữ đoạn đi trước, và sau đó có thể:

  • có bất cứ thứ dấu chấm câu gì (phẩy, chấm phẩy, chấm, hai chấm, chấm hỏi, chấm than, gạch ngang),
  • hoặc tiếp tục câu không có chỗ ngưng nghỉ, nghĩa là không có dấu chấm câu gì hết.

Ví dụ:

a. Ai đã phát minh ra những khí cụ ghi âm như băng từ, thanh phổ ký, v.v...?
b. Mọi người: thầy Nam, thầy Bình, cô Thi, v.v... đều tán thành.
c. Rất, hơi có thể kết hợp với những vị từ như yêu, thương, buồn, giận, v.v...
d. Không thể thiếu tổ 4 – Minh, Định, Thành, v.v...: họ phải làm chứng chứ!
e. Muốn thế cần gì phải học ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng, ngữ nghĩa, vân vân và vân vân?

Chấm lửng

Chấm lửng đánh dấu một chỗ ngừng của người nói, cho biết rằng:

  • câu nói chưa hết (vì bị ngắt lời chẳng hạn),
  • hoặc có sự phân vân hay ngần ngại khiến cho người nói thấy khó nói hết câu.

Ví dụ:

a.
- Này! Tôi cho anh biết một chuyện bí mật của cô...
- Thôi đi, tôi không nghe đâu!

b.
- Anh mà cũng nói thế thì thật là...

Nếu người nói (người viết) chính là tác giả thì đó có thể là một biện pháp tu từ có dụng ý, thường dùng trước khi "hạ một đòn" mà người viết cho là có sức gây ấn tượng mạnh (ngạc nhiên, thán phục, v.v...).

Ví dụ:

Tính thành ngữ không thể dùng để chứng minh một cụm từ là một từ . Vì tính thành ngữ là đặc trưng của... thành ngữ, và thành ngữ bao giờ cũng hồm hai từ trở lên.

Dấu chấm lửng không thể dùng sau v.v... nếu không muốn nói rằng câu chưa kết thúc, cũng không thể thay cho v.v... để nói rằng "còn có những thứ/những việc/những người khác nữa".


  1. Cao Xuân Hạo. (2021). Tiếng Việt - Văn Việt - Người Việt (Tái bản lần 2). Nhà xuất bản Văn hoá Dân tộc, tr. 173.