Skip to content

Động từ và động ngữ

Phân loại động từ theo chủ ngữ

Động từ có chủ ngữ

Những động từ này đòi hỏi một chủ ngữ đi trước.

  1. Động từ ngoại động

    Ví dụ:
    cho phép, cho thấy, chứng minh, đưa đến, nói lên, quét sạch, tạo nên, tỏ ra.

  2. Động từ gây khiến

    Ví dụ:
    buộc, đòi hỏi, gây nên, khiến cho, làm cho.

Động từ không chủ ngữ

Những động từ này có thể dùng không có chủ ngữ, do đó, còn được gọi là động từ vô nhân xưng.

Ví dụ:
cần, có, có thể, nên phải, thấy có.

Động từ có chủ ngữ phía sau

Những động từ này có thể có chủ ngữ đặt phía sau.

  1. Động từ chỉ sự xuất hiện

    Ví dụ:
    chạy tới, hiện ra, hình thành (xuất hiện), mọc lên, nhô lên, rơi xuống, thổi về, toả ra, tràn tới.

  2. Động từ vừa chỉ hành động vừa chỉ tư thế

    Ví dụ:
    cắm, bày, dựng, đặt, đính, móc, thêu, trải, treo, trồng, vẽ.

    Đối với những động từ này, khi dùng không có chủ ngữ chỉ người hành động thì thường không thể kèm theo những từ bao gồm ý nghĩa "thể" của hành động như bèn, đã, lên, liều, ngay, ra, xuống, v.v...

Động ngữ

Động ngữ có thể dùng làm chủ ngữ hoặc trạng ngữ.

1. Động ngữ làm chủ ngữ thường biểu thị những hành động, hay đôi khi những trạng thái.

Ví dụ:
a. Bơi lội làm cho thân thể phát triển hài hoà.
b. Tấn công là cách phòng ngự tốt nhất.
c. Nó cười đùa suốt buổi khiến mọi người vui lây.
d. Quang Trung mất sớm làm cho tình hình nhà Tây Sơn thay đổi.

2. Động ngữ làm trạng ngữ thường biểu thị:

  • những tình thế, nhất là những tình thế chủ quan, với những động từ như: bị, để, được.
  • những tri giác, với những động từ như: biết, nghe, thấy.

Ví dụ: a. Được bằng khen của ban giám đốc, anh Tư hãnh diện với bạn bè đồng nghiệp.
b. Thấy nước sông mỗi lúc một dâng lên cao, dân làng lo sợ.